Trong dòng CM của Perotac (Đài Loan), CM65-200/18.5 là mã 18,5 kW (25 HP) với họng hút DN80, họng xả DN65, điện 3 pha 380 V. Catalogue cho cột áp tối đa 52 m và 120 m³/h khi cột áp còn 42 m. Máy hợp cấp nước công nghiệp, trạm tăng áp khu dân cư, tưới tiêu lớn.
Lắp đặt bơm 18,5 kW đúng cách
Bơm 18,5 kW cần bệ bê tông chắc, căn thẳng tâm đường ống để không truyền lực lên thân bơm. Đường hút DN80 nên ngắn, dốc đều về phía bể, có van đáy hoặc mồi đầy nước trước khi chạy. Tủ điện cần khởi động sao – tam giác hoặc biến tần. Đơn vị thi công ở Hà Nội có thể gửi sơ đồ cho anh Chính 0388 330 239 để kiểm.
Trang sản phẩm CM65-200/18.5 được viết lại theo hướng thực dụng: thông số lấy nguyên từ tài liệu mã máy, phần còn lại là các bước kiểm mà thợ lắp thường phải làm tại hiện trường.
Những việc phải làm khi lắp
Khi chạy thử, quan sát ba dấu hiệu: tiếng máy đều hay có lạo xạo, dòng điện các pha có lệch nhau nhiều không, và nước ra có bọt khí hay không. Bọt khí thường chỉ ra rò lọt trên đường hút, cần xử lý trước khi cho vận hành liên tục.
Búa nước và cách dập nó
Khi van chặn đóng đột ngột, khối nước đang chạy bị hãm lại và dồn áp lên thành ống, hiện tượng này gọi là búa nước. Cụm CM65-200/18.5 càng đẩy mạnh thì cú dội càng nặng, dễ làm rò gioăng và nứt mối nối. Biện pháp thông dụng là dùng van một chiều có lò xo giảm chấn và tránh mọi kiểu đóng van dứt khoát trong một nhịp.
Chọn giữa các mã gần nhau
Nguyên tắc: nhu cầu nằm giữa dải thì chọn đúng mã đó; nhu cầu nằm sát biên thì nên lùi một cấp để máy làm việc trong vùng hiệu suất tốt. Đối với mã này, biên được xác định bởi 48 – 120 m³/h cùng 52 – 42 m.
Đọc thông số trước khi so sánh
Bộ thông số của CM65-200/18.5: 18.5 Kw · họng 65 / 80 mm · lưu lượng 48 – 120 m³/h · cột áp 52 – 42 m. Các giá trị này lấy nguyên từ tài liệu của mã máy, không quy đổi và không làm tròn.
Các vị trí lắp thường gặp
Nên chọn mã này khi nhu cầu nằm gọn trong khoảng 48 – 120 m³/h. Các trường hợp hay dùng: bơm cấp cho bể mái, tăng áp tuyến dài, cấp nước cho dây chuyền sản xuất, và cấp cho hệ phòng cháy theo thiết kế. Không nên dùng cho môi chất nằm ngoài phạm vi vật liệu đã công bố.
NPSH và hiện tượng xâm thực
Khi áp tại cửa hút tụt xuống dưới áp hoá hơi, nước sinh bọt rồi bọt vỡ ngay trên bề mặt cánh, lâu ngày ăn rỗ kim loại. Đó là xâm thực. Để CM65-200/18.5 tránh được, hãy giữ đường hút ngắn, ít cút, đủ lớn và luôn kín; tiếng lạo xạo như sỏi trong buồng bơm là dấu hiệu cần dừng máy kiểm tra ngay.
Khi máy chạy không như mong đợi
Một số dấu hiệu cần dừng máy ngay: tiếng như sỏi va trong buồng bơm, mùi khét ở hộp cực, rung mạnh kèm tiếng gõ. Ba dấu hiệu này nếu để chạy tiếp sẽ biến một việc sửa nhỏ thành hỏng nặng phần quay.
Kiểm tra nhanh sau khi lắp
Không có mốc ban đầu thì mọi lần kiểm sau đều là phỏng đoán. Vì thế ngay khi CM65-200/18.5 chạy ổn định, hãy lưu ba con số: dòng mỗi pha, điện áp có tải, và lưu lượng đo thực tế nếu đo được. Đây là cách ít tốn kém để phát hiện hỏng hóc sớm.
Tính nhu cầu trước khi chọn mã
Đừng chọn theo công suất. Hãy bắt đầu từ lượng nước cần mỗi giờ và độ cao thực phải đẩy, sau đó tra xem 48 – 120 m³/h có phủ được nhu cầu không. Dự phòng hợp lý là một phần nhỏ, không phải nhân đôi; nhân đôi thường dẫn tới máy chạy ở vùng lưu lượng cao mà áp thấp.
Tổn thất áp trên đường ống
Cột áp thực dùng bằng cột áp của máy trừ tổn thất trên đường ống, mà tổn thất tăng theo bình phương vận tốc. Bóp nhỏ đường ống của CM65-200/18.5 một cấp là mất một phần đáng kể cột áp, cộng thêm mỗi cút vuông, mỗi van và mỗi đoạn co thắt đều lấy thêm. Đi ống thẳng, ít chuyển hướng và đủ tiết diện là cách tăng hiệu suất không tốn thêm điện.
Thông tin bảo hành và giao nhận
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá chưa gồm VAT. Sản phẩm được bảo hành 12 tháng theo công bố của nhà sản xuất, xuất xứ Taiwan.
Đầu mối kỹ thuật: 038 833 0239. Nếu đang so nhiều mã cùng lúc, xin gửi kèm điều kiện hiện trường để được tư vấn theo đúng điểm làm việc.

