Bơm thực phẩm PEROTAC seri TUL
Danh mục có 11 model TUL-20 đến TUL-125: bơm rotor (bơm cánh khế) inox, cửa DN25 – DN125, áp tối đa 10 – 15 bar, lưu lượng tối đa 5,1 – 67 m³/h với rotor bướm, nhiệt độ tới 150°C. Có 6 kiểu rotor để chọn theo sản phẩm.
| Model | Cửa | Áp max | Q max* |
|---|
| TUL-20 | DN25 | 15 bar | 5,1 m³/h |
| TUL-23 | DN40 | 15 bar | 7,2 m³/h |
| TUL-25 | DN50 | 15 bar | 10,1 m³/h |
| TUL-30 | DN50 | 15 bar | 15,7 m³/h |
| TUL-35 | 2,5" | 12 bar | 19,7 m³/h |
| TUL-55 | DN65 | 12 bar | 15,9 m³/h |
| TUL-60 | 3" | 10 bar | 17,6 m³/h |
| TUL-70 | 3" | 15 bar | 41,1 m³/h |
| TUL-80 | DN80 | 15 bar | 41,1 m³/h |
| TUL-100 | DN100 | 10 bar | 52,7 m³/h |
| TUL-125 | DN125 | 10 bar | 67 m³/h |
* Rotor bướm, theo catalogue PEROTAC.
Nguyên lý
Sản phẩm được giữ trong khoang giữa rotor và vỏ rồi đẩy sang cửa xả. Rotor không cọ xát sản phẩm và chạy tốc độ thấp nên ít làm nát hạt. Lưu lượng tỷ lệ tốc độ quay nên chỉnh bằng động cơ giảm tốc, điều tốc cơ, servo hoặc biến tần.
Vật liệu và bề mặt
| Vật liệu tiêu chuẩn | Inox 316L |
| Tùy chọn | Duplex 2205, Hastelloy C276 |
| Độ nhám bề mặt | Ra ≤ 0,8 / 0,6 / 0,4 µm |
| Nhiệt độ tối đa | 150°C |
| Tốc độ khuyên dùng | 50 – 450 (TUL-20 → 25), 50 – 400 (TUL-30, 35), 50 – 350 vòng/phút (TUL-55 → 125) |
Dùng cho sản phẩm gì
- Thực phẩm, đồ uống: súp, sốt, sô-cô-la, nhân kem, bia, dịch nha, nước trái cây.
- Sữa: kem, sữa, sữa chua, phô mai tươi.
- Dược, mỹ phẩm: kem dưỡng, lotion, gel, siro.
- Hóa chất: dung môi, sơn, nhựa, polymer.
6 kiểu rotor
- Bướm (1#): hãng khuyên dùng, ít làm vỡ hạt, xung nhỏ.
- 3 cánh (2#): xung nhỏ hơn rotor bướm.
- 3 cánh xoắn (3#): ít vỡ hạt, xung rất nhỏ.
- Bướm đơn (4#): cho hạt lớn, áp thấp.
- 2 cánh (5#) và 5 cánh (6#): theo yêu cầu xung và lưu lượng.
Chưa hợp khi
Hỏi nhanh – đáp gọn
Áp tối đa bao nhiêu?
10 – 15 bar tùy model, ví dụ TUL-20 tới TUL-30 là 15 bar, TUL-100 và TUL-125 là 10 bar.
Có vật liệu chống ăn mòn mạnh hơn inox 316L không?
Có tùy chọn duplex 2205 hoặc Hastelloy C276 cho môi chất ăn mòn.
Bơm được sản phẩm có hạt không?
Được. Rotor bướm hoặc 3 cánh xoắn ít làm vỡ hạt; hạt lớn và áp thấp thì dùng rotor bướm đơn.
Lắp đặt
- Đặt bơm sát bồn chứa, đường hút ngắn và to, nhất là với sản phẩm đặc.
- Lắp van an toàn và đồng hồ áp phía xả.
- Không chạy khô kéo dài.
- Kiểm chiều quay theo chiều bơm mong muốn.
Chọn theo 3 bước
- Lưu lượng cần nằm trong dải ở tốc độ khuyên dùng (50 – 350/400/450 vòng/phút tùy model).
- Chọn rotor theo tính chất sản phẩm.
- Kiểm áp (10 – 15 bar tùy model) và nhiệt độ (tới 150°C).
Ví dụ tính nhanh
TUL-55 rotor bướm đẩy 0,531 lít mỗi vòng. Ở 300 vòng/phút: 0,531 × 300 × 60 ÷ 1000 ≈ 9,6 m³/h. Muốn nhiều hơn mà vẫn chạy chậm thì lên cỡ lớn hơn.
Sai lầm thường gặp
Tính lưu lượng theo tốc độ tối đa rồi cho bơm chạy liên tục ở đó: rotor và phớt nhanh mòn. Nên chọn cỡ đạt lưu lượng cần trong dải tốc độ khuyên dùng. Cũng đừng khóa van xả khi bơm chạy nếu chưa có van an toàn.
Chi phí phụ thuộc vào đâu
Bên em báo giá theo cấu hình thực tế chứ không báo một con số chung. Giá phụ thuộc:
- Cỡ model TUL-20 tới TUL-125 và kiểu rotor.
- Độ nhám bề mặt yêu cầu (Ra 0,8 / 0,6 / 0,4 µm).
- Kiểu động cơ và điều khiển tốc độ.
So với bơm ly tâm inox
Bơm ly tâm inox hợp chất lỏng loãng như nước, sữa tươi, lưu lượng lớn. Khi sản phẩm đặc lên, lưu lượng bơm ly tâm tụt mạnh. Bơm rotor TUL giữ lưu lượng theo tốc độ, bơm được sản phẩm đặc, có hạt và đảo chiều được.
Cần tư vấn chọn máy
Anh/chị gửi cho Chính tên sản phẩm, độ đặc, có hạt hay không, nhiệt độ, lưu lượng và yêu cầu vệ sinh. Kỹ thuật kiểm lại điểm làm việc rồi báo model và cấu hình phù hợp, kèm báo giá. Hotline / Zalo 0388 330 239.