Đọc thông số 4SA6/8 trước khi chọn máy
Bảng thông số của chính máy 4SA6/8 ghi công suất trục 0.75 kW, lưu lượng lớn nhất 8.4 m³/h và cột áp lớn nhất 56 m. Hai con số lưu lượng và cột áp không bao giờ đạt cùng một lúc: khi máy phải đẩy nước lên gần 56 m thì lượng nước ra giảm mạnh, còn khi mở hết van cho nước chảy tự do thì cột áp còn lại rất thấp. Điểm làm việc thật của máy nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, và người chọn bơm cần đặt nhu cầu của mình vào đúng khoảng giữa đó chứ không lấy số cực đại trên nhãn làm căn cứ.
Thân, cánh và phớt của 4SA6/8
Ghi nhận từ bảng thông số của chính sản phẩm: Thân bơm: Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp chịu mài mòn Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Phớt Carbon-Ceramic, chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Lớp cách điện F Bảo vệ IP68. Ba chi tiết này giải thích phần lớn chênh lệch tuổi thọ giữa các máy cùng công suất. Thân inox chống gỉ trong nước có khoáng; phớt chịu được ma sát khô trong thời gian ngắn; vách ngăn dầu giữ nước không thấm vào dây quấn. Bộ cánh nhựa chỉ dành cho nước sạch, không dùng với nước lẫn cát.
Giếng sâu, giếng cạn và lựa chọn 4SA6/8
Cột áp lớn nhất 56 m không đồng nghĩa với việc máy thả được xuống độ sâu đó. Độ sâu thả bị giới hạn bởi chiều dài cáp và sức bền ống treo, còn cột áp thì tính từ mực nước động lên điểm dùng nước. Hai đại lượng này thường bị nhầm lẫn. Với bộ cánh nhựa, giếng phải là giếng nước sạch; giếng còn cát bắt buộc dùng cánh inox.
Chênh lệch mực nước tĩnh và mực nước động
Nhiều trường hợp máy chạy tốt tháng đầu rồi yếu dần, nguyên nhân nằm ở mực nước động chứ không ở máy. Mực nước tĩnh là lúc giếng nghỉ, mực nước động là lúc giếng bị hút liên tục; khoảng tụt giữa hai mực phụ thuộc vào khả năng hồi nước của tầng chứa. Với 4SA6/8 cột áp 56 m, nếu mực nước động tụt thêm vài mét vào mùa khô thì phần cột áp còn lại để đẩy lên bồn sẽ hụt. Nên chừa sẵn dự phòng ngay từ khi chọn máy.
Đấu điện và khởi động
Điện áp sử dụng theo bảng là 3 pha / 380V / 50Hz, công suất 0.75 kW. Dòng khởi động của bơm chìm cao hơn dòng làm việc nhiều lần, nên aptomat phải chọn theo dòng khởi động còn rơ le nhiệt phải đặt theo dòng làm việc, hai thứ này không cùng một con số. Ở dải công suất này khởi động trực tiếp vẫn được, miễn là tiết diện cáp đủ và điện lưới không quá yếu vào giờ cao điểm. Đầu nối cáp trong giếng phải bọc kín nước đúng cách, đây là chỗ hỏng phổ biến nhất.
Chọn cỡ máy theo nhu cầu thực
Nhu cầu nước nên tính theo giờ cao điểm chứ không theo tổng cả ngày. Hộ gia đình mở đồng thời vài vòi có nhu cầu tức thời khác hẳn một khu tưới mở luân phiên từng khu. Lưu lượng lớn nhất 8.4 m³/h của 4SA6/8 là giới hạn trên, còn lưu lượng ở điểm làm việc thực tế sẽ nhỏ hơn tùy cột áp phải thắng. Cách làm đúng là xác định điểm làm việc trước rồi mới so với dải của máy, thay vì chọn theo con số lớn nhất ghi trên nhãn.
Phân biệt xuất xứ để không mua sai
Thị trường có nhiều cách ghi xuất xứ khiến người mua khó phân biệt. Bảng thông số của 4SA6/8 ghi Trung Quốc (tiêu chuẩn Ý), thương hiệu Redpump thuộc Trung Quốc, bảo hành 12 tháng. Cụm “tiêu chuẩn Ý” chỉ tiêu chuẩn chế tạo, không phải nơi sản xuất; mức bảo hành vì thế là 12 tháng chứ không phải 24 tháng. Hãy yêu cầu xem nhãn thân bơm khi nhận hàng và đối chiếu với thông tin đặt mua.
Mua 4SA6/8 ở đâu và cần chuẩn bị gì
Kho giữ sẵn cả máy và phụ tùng thay thế cho dòng này. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Khi gọi tư vấn, hãy có sẵn số đo mực nước động, đường kính ống vách và nguồn điện tại chỗ; ba số này đủ để chốt cấu hình mà không phải đổi hàng. Giá báo theo từng đơn và chưa gồm VAT. Mr Chính — 038 833 0239, Zalo cùng số. Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên, Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội.

