Khoảng làm việc hợp lý của 6SL45/9
Số liệu trên bảng thông số 6SL45/9: 18.5 kW, cột áp lớn nhất 127 m, lưu lượng lớn nhất 54 m³/h, họng xả 90 mm. Kinh nghiệm lắp đặt cho thấy nên chọn máy sao cho nhu cầu thực tế rơi vào khoảng hai phần ba cột áp lớn nhất. Chạy sát điểm cột áp cực đại khiến nước ra nhỏ giọt và động cơ nóng vì không đủ dòng nước làm mát vỏ; chạy sát điểm lưu lượng cực đại lại dễ quá tải dòng điện. Giữ ở giữa là cách để máy bền.
Nguồn điện cho 6SL45/9
Bảng thông số ghi điện áp sử dụng: 3 pha / 380V / 50Hz. Pha và điện áp phải đối chiếu theo bảng thông số, nhãn động cơ và cấu hình của đúng model; không suy số pha chỉ từ công suất. Máy này công suất 18.5 kW, nên hãy đối chiếu đúng cột điện áp trước khi đặt hàng thay vì suy đoán theo model. Khi khu vực chỉ có điện một pha mà máy cần ba pha, phương án là dùng biến tần hoặc bộ đổi pha đúng công suất chứ không đấu tạm.
Kiểm tra giếng trước khi lắp 6SL45/9
Có ba phép đo nên làm trước khi hạ máy xuống: đường kính trong ống vách, mực nước động khi giếng đang bị hút, và độ sâu tới đáy giếng. phép đo thứ hai cho biết cột áp thực mà máy phải thắng; phép đo thứ ba quyết định treo máy ở cao độ nào. Riêng với bộ cánh nhựa, nước phải sạch: hạt cát sẽ mài cánh và làm máy tụt áp chỉ sau vài tháng.
Búa nước và cách dập nó
Khi 6SL45/9 ngắt điện đột ngột, cột nước đang chạy trong ống đứng dừng lại rồi dội về, tạo ra sóng áp lực gọi là búa nước. Cú dội này có thể làm nứt mối nối, vỡ van hoặc phá phớt. Van một chiều đặt ngay sau họng xả 90 mm giữ cột nước lại, nhưng nếu ống đứng quá dài thì nên chia thêm một van một chiều ở lưng chừng. Tránh đóng van tay thật nhanh khi máy còn chạy, và không để máy bật tắt liên tục vì mỗi lần tắt là một lần dội.
Dùng 6SL45/9 cho hệ tưới và hệ sinh hoạt
Hai kiểu sử dụng có yêu cầu khác nhau. Hệ tưới cần lưu lượng, chạy dài từng đợt, thích hợp với phương án bơm thẳng ra đường ống chính. Hệ sinh hoạt cần áp ổn định và nhu cầu nhỏ lẻ, nên bơm lên bồn rồi cấp xuống bằng trọng lực hoặc bằng máy tăng áp riêng. Với lưu lượng lớn nhất 54 m³/h và cột áp 127 m, 6SL45/9 dùng được cho cả hai, nhưng cách đấu nối và thiết bị đi kèm phải chọn theo đúng kiểu sử dụng.
Thân, cánh và phớt của 6SL45/9
Ghi nhận từ bảng thông số của chính sản phẩm: Thân bơm: Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp chịu mài mòn Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Phớt Carbon-Ceramic, chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Lớp cách điện F Bảo vệ IP68. Ba chi tiết này giải thích phần lớn chênh lệch tuổi thọ giữa các máy cùng công suất. Thân inox chống gỉ trong nước có khoáng; phớt chịu được ma sát khô trong thời gian ngắn; vách ngăn dầu giữ nước không thấm vào dây quấn. Bộ cánh nhựa chỉ dành cho nước sạch, không dùng với nước lẫn cát.
Phân biệt xuất xứ để không mua sai
Thị trường có nhiều cách ghi xuất xứ khiến người mua khó phân biệt. Bảng thông số của 6SL45/9 ghi Trung Quốc (tiêu chuẩn Ý), thương hiệu Redpump thuộc Trung Quốc, bảo hành 12 tháng. Cụm “tiêu chuẩn Ý” chỉ tiêu chuẩn chế tạo, không phải nơi sản xuất; mức bảo hành vì thế là 12 tháng chứ không phải 24 tháng. Hãy yêu cầu xem nhãn thân bơm khi nhận hàng và đối chiếu với thông tin đặt mua.
Kho hàng và hỗ trợ sau bán
Dòng SL được giữ tồn thường xuyên cùng bộ phụ tùng cánh, bạc, phớt và cáp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Khách mua số lượng cho công trình được hỗ trợ tính toán cụm bơm và cấu hình tủ điện. Giá gửi theo từng đơn cụ thể, chưa gồm VAT. Đầu mối phụ trách: Mr Chính, điện thoại và Zalo 038 833 0239. Công ty TNHH thương mại và công nghiệp Trung Kiên, Ngõ 196 Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội; văn phòng 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

