Khi so các mã trong cùng họ, phần khác biệt thật nằm ở tổ hợp cánh và họng đấu nối chứ không nằm ở tên gọi. Bài này chỉ ra chỗ khác biệt đó cho IRG100-160/18.5 bằng chính số liệu của nó.
Các con số cần nhớ của mã này
Mã IRG100-160/18.5 được ghi nhận ở mức 18.5 kW – 25 Hp, lưu lượng 140 m³/h, cột áp 28 m, đường kính họng 100 mm. Đây là bộ số dùng để đối chiếu với nhu cầu thực tế; mọi so sánh nên bám vào đúng các giá trị này.
Lỗi thường gặp và cách xử lý
Bốn tình huống hay gặp cùng hướng xử lý: mất mồi thì xử lý rò trên đường hút; tiếng lạo xạo thì kiểm điều kiện hút vì đó là dấu hiệu xâm thực; rơ le nhiệt nhảy lặp lại thì đo dòng thực và soi lại tiết diện dây; nước ra phập phù thì kiểm van một chiều.
Chọn giữa các mã gần nhau
Trong cùng một họ sản phẩm, chênh lệch giữa các mã chủ yếu ở họng đấu nối và tổ hợp cánh. Mã này có họng 100 mm, nên khi đổi sang mã khác cần kiểm lại mặt bích và đoạn ống nối, tránh phải cải tạo tuyến ống sau khi hàng về.
Ứng dụng phù hợp
Các vị trí thường gặp gồm trạm cấp nước nội khu, tuyến tăng áp cho nhà xưởng và đường cấp cho hệ phòng cháy. Điều kiện dùng được là điểm làm việc gần điểm định mức 140 m³/h với cột áp 28 m; lệch xa điểm này thì máy vẫn chạy nhưng hiệu suất tụt.
Mực nước động quyết định cột áp còn lại
Cột áp ghi trên nhãn là cột áp toàn phần, không phải chiều cao đẩy thực tế. Khi máy chạy, mặt nước trong bể hoặc trong hố thu bị hạ xuống một đoạn gọi là mực nước động; đoạn hạ này ăn trực tiếp vào phần cột áp còn lại của IRG100-160/18.5. Vậy nên trước khi chốt chiều cao đẩy, hãy đo mực nước lúc máy đang chạy chứ không phải lúc máy nghỉ.
Tính nhu cầu trước khi chọn mã
Hai lỗi phổ biến khi chọn mã: bỏ qua tổn thất đường ống, và chừa dự phòng quá lớn. Cách tránh: đo chiều dài tuyến, đếm cút và van, quy ra tổn thất, rồi so tổng với 28 m. Khi tổng sát cột áp định mức là đạt.
NPSH và hiện tượng xâm thực
Khi áp tại cửa hút tụt xuống dưới áp hoá hơi, nước sinh bọt rồi bọt vỡ ngay trên bề mặt cánh, lâu ngày ăn rỗ kim loại. Đó là xâm thực. Để IRG100-160/18.5 tránh được, hãy giữ đường hút ngắn, ít cút, đủ lớn và luôn kín; tiếng lạo xạo như sỏi trong buồng bơm là dấu hiệu cần dừng máy kiểm tra ngay.
Trình tự lắp và chạy thử
Thứ tự nên làm: cân bệ và siết chân máy, kiểm độ kín đường hút, lắp van một chiều đúng chiều sau họng xả, đấu điện và kiểm chiều quay, cuối cùng mới mở van xả từng nhịp. Ghi lại dòng điện lúc chạy ổn định để làm mốc cho lần bảo dưỡng sau.
Bảo hành và đặt hàng
Thời gian bảo hành theo công bố của nhà sản xuất: 12 tháng (xuất xứ Đài Loan). Báo giá gửi theo yêu cầu và chưa gồm VAT. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Hỗ trợ chọn mã và tư vấn lắp đặt: 038 833 0239. Khi liên hệ, xin cung cấp lượng cần mỗi giờ, mức cột áp phải thắng và loại nguồn điện tại chỗ để được đối chiếu nhanh.

