Một mã thiết bị chỉ tốt khi đặt đúng chỗ. Vì vậy trang Bơm trục đứng Perotac Model: CDLF 2-9T 1.1Kw này bắt đầu từ số liệu, sau đó là phạm vi phù hợp, và cuối cùng là các bước kiểm trước khi bàn giao.
Trình tự lắp và chạy thử
Thứ tự nên làm: cân bệ và siết chân máy, kiểm độ kín đường hút, lắp van một chiều đúng chiều sau họng xả, đấu điện và kiểm chiều quay, cuối cùng mới mở van xả từng nhịp. Ghi lại dòng điện lúc chạy ổn định để làm mốc cho lần bảo dưỡng sau.
Bảng số liệu và cách hiểu
Bộ thông số của CDLF 2-9T: 1.1 Kw · họng 1″ / 1″ (mặt bích DN25) · lưu lượng tối đa 3.5 m³/h · cột áp tối đa 80 m. Các giá trị này lấy nguyên từ tài liệu của mã máy, không quy đổi và không làm tròn.
Cấu tạo và vật liệu
Cụm chi tiết tiếp xúc môi chất gồm: Thân bơm Inox 304 (đầu bơm inox 304, đế gang ASTM 25B) Cánh bơm: Inox Trục bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Trong số này, mặt phớt và cánh là hai chỗ mòn trước nhất, nên khi lên kế hoạch vật tư dự phòng thì ưu tiên hai món đó.
Xử lý nhanh các tình huống
Trước khi kết luận máy hỏng, hãy loại trừ theo thứ tự: nguồn điện, đường hút, đường xả, rồi mới tới phần cơ khí trong buồng bơm. Phần lớn ca xử lý dừng lại ở hai bước đầu, và việc đó tiết kiệm được cả thời gian lẫn chi phí.
Bình tích áp làm êm hệ thống
Hỏng do khởi động nhiều lần thường bị hiểu sai thành hỏng do quá tải. Thực tế là nhiệt tích lại sau mỗi cú khởi động chưa kịp thoát thì đã có cú tiếp theo. Cách xử lý cho CDLF 2-9T là tăng thể tích đệm và nới dải áp, chứ không phải đổi sang máy lớn hơn.
Lịch bảo dưỡng gợi ý
Cách nhận biết máy đang xuống: lưu lượng tụt mà điện vẫn đủ, hoặc vỏ máy nóng hơn thường lệ ở cùng chế độ tải. Gặp một trong hai dấu hiệu, hãy kiểm phía hút và mép cánh trước khi nghĩ tới việc thay máy.
Cát mịn ăn cánh và phớt
Hạt cát mịn đi qua buồng bơm hoạt động như giấy nhám, mài mép cánh và cào mặt phớt. Hậu quả đến theo hai bước: lưu lượng tụt dần rồi phớt bắt đầu rỉ nước. Với CDLF 2-9T, nếu nguồn nước có cát thì phải xử lý lắng lọc phía trước, không có cách tiết kiệm nào khác.
Dùng ở đâu thì hợp
Các vị trí thường gặp gồm trạm cấp nước nội khu, tuyến tăng áp cho nhà xưởng và đường cấp cho hệ phòng cháy. Điều kiện dùng được là điểm làm việc thực tế khớp với bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã này; lưu lượng tối đa 3.5 m³/h và cột áp tối đa 80 m là hai giá trị lớn nhất, không đạt cùng lúc.
Đặt hàng và bảo hành
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Bảo hành 12 tháng, xuất xứ Nhập khẩu Đài Loan theo công bố của nhà sản xuất. Báo giá theo yêu cầu, chưa gồm VAT.
Số liên hệ kỹ thuật: 038 833 0239. Trường hợp cần đối chiếu với mã lân cận, xin nêu rõ điều kiện lắp thực tế để được so đúng dải.

