Trạm xử lý nước thải khu công nghiệp, nhà máy chế biến cần một nguồn khí khỏe cho nhiều bể thì có thể xét GB-5500S/2. Đây là máy con sò hai tầng cánh của Perotac (Đài Loan), mô tơ 5,5 kW chạy 3 pha 380V, dòng 13,3 A. Catalogue ghi 325 m³/h khí, áp thổi 63 kPa, chân không 48 kPa, ồn dưới 70 dB.
Một máy, nhiều nhánh bể: chia khí cho đều
Khi cấp khí cho cả cụm bể qua ống góp, mỗi nhánh nên có van chỉnh và đồng hồ áp để bể xa không bị thiếu khí. Vì máy vận hành liên tục, phòng đặt máy phải thông gió tốt, lọc gió đầu hút giữ sạch, tủ điện có khởi động phù hợp với mô tơ 5,5 kW. Sơ đồ ống khí của trạm có thể gửi anh Chính (0388 330 239) để tính số máy và cỡ ống góp.
Khi so các mã trong cùng họ, phần khác biệt thật nằm ở tổ hợp cánh và họng đấu nối chứ không nằm ở tên gọi. Bài này chỉ ra chỗ khác biệt đó cho GB-5500S/2 bằng chính số liệu của nó.
Bảo dưỡng và tuổi thọ
Muốn bảo dưỡng có căn cứ, cần một bộ số làm mốc. Ngay khi GB-5500S/2 chạy ổn định, hãy ghi dòng điện, áp trên tuyến và nhiệt độ vỏ sau hai mươi phút. Các lần kiểm sau chỉ cần so với bộ số này.
Điện nguồn và đấu nối
Máy thuộc nhóm phải dùng ba pha 380V; đấu sai nguồn là nguyên nhân cháy cuộn dây thường gặp nhất. Nhãn máy ghi 3 pha/380V/50Hz. Khuyến nghị đo điện áp tại hộp cực lúc máy có tải, đừng chỉ tin số đọc ở tủ.
Đĩa khí và tuổi thọ máy
Nếu lượng khí vào bể giảm mà máy vẫn chạy bình thường, hãy nghi đĩa phân phối trước khi nghi máy. Kiểm bằng cách quan sát mật độ bọt trên mặt bể: bọt tập trung ở vài chỗ nghĩa là một số nhánh đã bít.
Ba phép kiểm trước khi bàn giao
Sau khi lắp xong, nên thực hiện ba phép kiểm rồi mới bàn giao: đo dòng ba pha lúc chạy ổn định và so độ lệch giữa các pha, đo điện áp ngay tại hộp cực khi máy có tải, và nghe tiếng buồng bơm xem có lạo xạo bất thường. Ba số liệu này của GB-5500S/2 nên được ghi lại làm mốc so sánh cho các lần bảo dưỡng sau.
So sánh trong cùng dải
Hai mã cùng công suất vẫn cho kết quả khác nhau vì tổ hợp cánh và họng khác nhau. Với GB-5500S/2, cặp số cần dùng để so là 325 m³/h và 63 KPa. Cách so này tránh được lỗi chọn máy to hơn mà vẫn không đạt yêu cầu.
Lọc khí đầu vào
Khí vào mang theo bụi sẽ mài cánh và làm khe hở lớn dần, hiệu suất tụt theo. Lõi lọc là chi tiết ít tốn kém trong máy nhưng bảo vệ phần đắt nhất. Với GB-5500S/2, nên đặt lịch vệ sinh lọc theo tháng và thay lõi khi thấy mặt lọc đã bạc màu.
Lỗi thường gặp và cách xử lý
Lưu lượng khí tụt: kiểm lọc khí đầu vào và các nhánh phân phối bị bít. Máy rít và nóng: áp trên tuyến đã vượt mức làm việc, cần mở bớt nhánh hoặc kiểm van xả áp. Rung mạnh: bệ đặt không phẳng hoặc cánh đã lệch. Có nước trong buồng khí: đặt máy sai cao độ so với mặt bể.
Dùng vào việc gì
Mã này hợp cho hệ cần dòng khí liên tục ở áp vừa: bể hiếu khí, bể điều hoà, bể nuôi thuỷ sản, hoặc nhánh hút của thiết bị đóng gói. Lưu lượng khí 325 m³/h là căn cứ để tính số đĩa phân phối.
Vì sao thả đĩa sâu lại cần áp cao
Hay có nhầm lẫn giữa độ sâu bể và độ ngập đĩa. Cái cần tính là chiều cao cột nước phía trên đĩa, quy theo tỉ lệ mười kPa cho mỗi mét. Sau khi có số đó, cộng thêm phần tổn thất trên tuyến ống khí rồi mới đối chiếu với 63 KPa.
Lắp đặt và chạy thử
Thứ tự nên làm: cân bệ và siết chân máy, lắp lọc khí đầu vào, dựng tuyến ống khí có van một chiều, đấu điện và kiểm chiều quay, sau đó mở dần các nhánh phân phối. Ghi lại dòng điện khi chạy ổn định để làm mốc so sánh.
Thông tin bảo hành và giao nhận
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá chưa gồm VAT. Sản phẩm được bảo hành 12 tháng theo công bố của nhà sản xuất, xuất xứ Đài Loan.
Đầu mối kỹ thuật: 038 833 0239. Nếu đang so nhiều mã cùng lúc, xin gửi kèm điều kiện hiện trường để được tư vấn theo đúng điểm làm việc.

